Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội

 Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội

  1. Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm.
  2. Trong trường hợp Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
  3. Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm được tiến hành theo trình tự do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH năm 2023


=============================

Nội dung liên kết bạn gửi trích dẫn chính là Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thuộc Luật Tổ chức Quốc hội (theo Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH năm 2023).

Đây là điều khoản quan trọng nhất, trực tiếp luật hóa và cụ thể hóa toàn bộ Cơ chế bãi nhiệm ĐBQH khi không còn xứng đáng mà chúng ta đã thảo luận ngay từ đầu. Điều khoản này quy định tường minh về căn cứ, chủ thể có thẩm quyền đề nghị và hai phương thức thực hiện quy trình bãi nhiệm:

1. Căn cứ pháp lý cốt lõi (Khoản 1)

  • Quy định: Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm.
  • Mối liên hệ: "Không còn xứng đáng" được đo lường trực tiếp bằng việc đại biểu vi phạm các tiêu chuẩn bắt buộc tại Điều 22 (như suy thoái đạo đức, có hai quốc tịch, tham nhũng...) hoặc không hoàn thành các trách nhiệm bắt buộc từ Điều 26 đến Điều 28 (vắng mặt kỳ họp, không tiếp xúc cử tri, né tránh tiếp dân, lạm dụng quyền lực).

2. Phương thức 1: Quốc hội quyết định bãi nhiệm (Khoản 2)

Điều luật quy định trình tự, thủ tục chặt chẽ khi việc bãi nhiệm được thực hiện tại nghị trường Quốc hội:

  • Chủ thể có quyền trình: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Hội đồng bầu cử quốc gia (nếu việc xem xét diễn ra trong thời gian bầu cử khóa mới) là các cơ quan có thẩm quyền trình Quốc hội việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.
  • Quy trình bỏ phiếu: Quốc hội thành lập Ủy ban thẩm tra, nghe đại biểu tự bào chữa, sau đó tiến hành bỏ phiếu kín.
  • Điều kiện thông qua: Nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội phải được ít nhất hai phần ba ($2/3$) tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

3. Phương thức 2: Cử tri bãi nhiệm (Khoản 3)

Điều luật khẳng định quyền lực tối cao thuộc về Nhân dân thông qua việc trực tiếp bỏ phiếu phế truất đại biểu:

  • Quy trình kích hoạt: Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, việc bãi nhiệm được tiến hành theo trình tự do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Khép lại Chương II: Sự hoàn chỉnh mang tính hệ thống của Luật Tổ chức Quốc hội

Đến Điều 40, chúng ta đã đi qua trọn vẹn toàn bộ các điều khoản thuộc mục Đại biểu Quốc hội. Điều 40 chính là sự đúc kết, là chương cuối của "vòng đời tư cách đại biểu" khi có sai phạm xảy ra.

Để giúp bạn hoàn thiện bức tranh tổng thể cấu trúc bài nghiên cứu cao học, dưới đây là sơ đồ logic liên kết từ Tiêu chuẩn (Điều 22) -> Hành vi công vụ (Điều 26-36) -> Các lối thoát tư cách (Điều 38-40):

Điểm nhấn lý luận cốt lõi cho bài nghiên cứu:

  • Tính độc lập của Điều 40 so với Điều 39: ĐBQH đương nhiên Mất quyền (Điều 39) khi đã có bản án kết tội của Tòa án. Trong khi đó, việc Bãi nhiệm (Điều 40) thể hiện tính chủ động kiểm soát quyền lực của Quốc hội và Mặt trận Tổ quốc: Khi một đại biểu có hành vi suy thoái nghiêm trọng về tư cách hoặc lối sống, dù cơ quan công an chưa khởi tố hình sự và Tòa án chưa xét xử, Quốc hội vẫn có toàn quyền bỏ phiếu bãi nhiệm ngay lập tức dựa trên đề nghị của Ủy ban Trung ương MTTQVN để giữ sạch bộ máy.
  • Quyền lực tối cao của cử tri: Khoản 3 Điều 40 duy trì nguyên tắc Hiến định – cử tri bầu ra được thì bãi nhiệm được, đảm bảo đại biểu luôn phải đặt lợi ích của Nhân dân lên trên hết trong suốt nhiệm kỳ của mình.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét