Điều 41. Phụ cấp và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội
- Phụ cấp và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội chuyên trách, phụ cấp của đại biểu Quốc hội không hưởng lương từ ngân sách nhà nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
- Đại biểu Quốc hội được cấp hoạt động phí hằng tháng, kinh phí để thực hiện chế độ thuê khoán chuyên gia, thư ký giúp việc và các hoạt động khác để phục vụ cho hoạt động của đại biểu theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
【Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH năm 2023】
Nội dung
liên kết bạn gửi trích dẫn Điều 41. Phụ cấp và các chế độ khác của đại biểu
Quốc hội thuộc Luật Tổ chức Quốc hội (theo Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH
năm 2023).
Nếu như các
điều khoản trước (từ Điều 38 đến Điều 40) thiết lập các chế tài xử lý nghiêm khắc
hoặc quy chế rút lui của đại biểu, thì Điều 41 đóng vai trò là cơ chế bảo đảm
hậu cần, vật chất và tài chính. Quy định này nhằm bảo đảm Đại biểu Quốc hội
(ĐBQH) có đủ điều kiện kinh tế, sự độc lập và không bị chi phối bởi các áp lực
tài chính bên ngoài khi thực hiện nhiệm vụ đại diện cho nhân dân.
Cụ thể, điều
khoản này quy định các chế độ đãi ngộ như sau:
1. Phụ cấp
và chế độ đãi ngộ theo tính chất hoạt động (Khoản 1)
Chính sách
tiền lương và phụ cấp được phân định rõ ràng giữa hai nhóm đại biểu để bảo đảm
tính công bằng:
- Đại biểu Quốc hội hoạt động
chuyên trách:
Được hưởng lương, phụ cấp chức vụ và các chế độ khác theo quy định của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). Lương của đại biểu chuyên trách được thiết
kế tương đương với các vị trí lãnh đạo trong bộ máy hành chính nhà nước
tùy theo hệ số chức vụ.
- Đại biểu Quốc hội hoạt động
không chuyên trách:
- Được giữ nguyên lương, các khoản
phụ cấp và các chế độ khác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu đang
công tác (kiêm nhiệm).
- Được hưởng phụ cấp trách nhiệm
đại biểu Quốc hội (khoản phụ cấp đặc thù dành riêng cho công vụ đại
biểu).
- Được cấp sinh hoạt phí và các
chế độ bảo đảm khác cho hoạt động đại biểu khi thực hiện nhiệm vụ do Quốc
hội phân công.
2. Các
chi phí bảo đảm hoạt động công vụ (Khoản 2)
Để đại biểu
thực hiện tốt các quyền như tiếp xúc cử tri (Điều 27), tiếp công dân (Điều 28),
hay yêu cầu thông tin (Điều 35), Nhà nước bảo đảm các khoản chi phí hành chính:
- ĐBQH được thanh toán công tác
phí, chi phí tài liệu, thông tin liên lạc, và các chi phí phát sinh khác
phục vụ trực tiếp cho hoạt động đại biểu Quốc hội.
3. Chế độ
chăm sóc sức khỏe và ưu đãi đặc thù (Khoản 3 & Khoản 4)
- Khám chữa bệnh: ĐBQH được hưởng chế độ chăm sóc
sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh định kỳ và chế độ điều dưỡng theo quy định
của UBTVQH.
- Ưu tiên phương tiện: Khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu,
ĐBQH được ưu tiên trong việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng (tàu
hỏa, máy bay, tàu thủy...) và các phương tiện dịch vụ công khác theo quy định
của pháp luật.
4. Chế độ
khi thôi làm nhiệm vụ (Khoản 5)
- ĐBQH hoạt động chuyên trách khi
thôi làm nhiệm vụ đại biểu (hết nhiệm kỳ hoặc xin thôi vì lý do chính
đáng) mà chưa đến tuổi nghỉ hưu thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố
trí công tác phù hợp; trường hợp đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ
hưu trí theo quy định tối cao của pháp luật về cán bộ, công chức.
Mối liên
hệ logic hệ thống và ý nghĩa đối với Cơ chế bãi nhiệm
Điều 41
không đơn thuần là quy định về tiền lương, mà nó mang giá trị lý luận chính trị
và phòng ngừa tham nhũng rất sâu sắc trong bài nghiên cứu của bạn:
- Nền tảng giữ gìn tiêu chuẩn
"Cần, Kiệm, Liêm, Chính" (Điều 22): Để đại biểu Quốc hội thực sự "liêm
chính, chí công vô tư, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng" như
Điều 22 yêu cầu, Nhà nước phải cung cấp cho họ một chế độ đãi ngộ xứng
đáng, đủ để trang trải cuộc sống và yên tâm công tác. Chế độ phụ cấp và
sinh hoạt phí đầy đủ tại Điều 41 chính là rào dậu kinh tế để đại biểu
không bị cám dỗ bởi lợi ích vật chất, không rơi vào xu hướng "thương
mại hóa" tư cách đại biểu.
- Cơ sở chấm dứt đặc quyền khi bị
Bãi nhiệm: Toàn
bộ các đặc quyền về tài chính, phụ cấp trách nhiệm, chế độ xe cộ, chăm sóc
sức khỏe cao cấp tại Điều 41 chỉ tồn tại song hành cùng tư cách đại biểu.
- Một khi Quốc hội thông qua Nghị
quyết bãi nhiệm (Điều 40) hoặc thông báo mất quyền (Điều
39), toàn bộ các chế độ đãi ngộ này sẽ bị cắt bỏ ngay lập tức kể từ
thời điểm nghị quyết có hiệu lực.
- Đại biểu bị bãi nhiệm vì lỗi
sai phạm nghiêm trọng cũng sẽ không được áp dụng khoản 5 (bố trí công tác
phù hợp hoặc hưởng chế độ ưu đãi khi thôi nhiệm vụ), thay vào đó phải đối
mặt với các hình thức kỷ luật hành chính, kỷ luật Đảng hoặc chịu trách
nhiệm hình sự độc lập.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét