Điều 49. Ủy thác thi hành án
1. Cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở sau khi đã xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên trên địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trường hợp tài sản là tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản hoặc trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; trường hợp không xác định được nơi có tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở các địa phương khác nhau thì ủy thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này;
b) Ủy thác thi hành án đối với khoản phải thi hành án cụ thể có tài sản bảo đảm theo bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản.
Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có vật chứng, tài sản mà bản án, quyết định tuyên tịch thu sung quỹ, tiêu hủy.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ra quyết định ủy thác thi hành án trong thời hạn 24 giờ kể từ khi có căn cứ. Trường hợp đã ra quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy thác thì phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và hồ sơ kèm theo, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định thi hành án. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải ra ngay quyết định thi hành án.
Các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, quyết định tạm hoãn xuất cảnh và các quyết định về thi hành án khác liên quan đến khoản ủy thác của cơ quan ủy thác có hiệu lực cho đến khi có quyết định thay thế của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.
3. Trường hợp người phải thi hành án có tài sản ở nhiều nơi thì việc ủy thác thi hành án thực hiện theo quy định của Chính phủ.
_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Luật số 106/2025/QH15 Thi hành án dân sự】
Dựa trên nội
dung Điều 49 Luật Thi hành án dân sự (Luật số 106/2025/QH15) bạn vừa cung cấp,
đây là quy định chi tiết về Ủy thác thi hành án.
Dưới đây là
bảng tổng hợp và tóm tắt các điểm mấu chốt của điều luật này để bạn dễ theo dõi
và tra cứu:
1. Các
trường hợp bắt buộc phải ủy thác thi hành án
Cơ quan thi
hành án dân sự (THADS) phải thực hiện ủy thác trong các trường hợp sau:
- Trường hợp chung: Ủy thác cho nơi người phải thi
hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở (sau khi đã xử lý
xong tài sản tạm giữ, kê biên... tại địa bàn cũ, trừ một số ngoại lệ liên
quan đến tiền, tài sản số, tài sản trong tài khoản).
- Nghĩa vụ về tài sản: Ưu tiên ủy thác nơi có tài sản;
nếu không xác định được tài sản thì mới ủy thác nơi làm việc, cư trú, trụ
sở.
- Nghĩa vụ liên đới: Ủy thác toàn bộ nghĩa vụ
cho một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi
hành.
- Có tài sản bảo đảm: Ủy thác cho cơ quan THADS nơi
có tài sản bảo đảm đó.
- Tịch thu sung quỹ, tiêu hủy: Ủy thác cho cơ quan THADS nơi
có vật chứng, tài sản đó.
2. Thời hạn
ra quyết định (Bảng tóm tắt)
|
Cơ
quan thực hiện |
Tình
huống thi hành án |
Thời hạn
xử lý |
|
Cơ quan
ủy thác |
Thông thường |
Trong 05
ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ. |
|
Biện pháp
khẩn cấp tạm thời |
Trong 24
giờ kể từ khi có căn cứ. |
|
|
Cơ quan
nhận ủy thác |
Thông thường |
Trong 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định và hồ sơ. |
|
Biện pháp
khẩn cấp tạm thời |
Phải ra
quyết định thi hành án ngay lập tức. |
⚠️ Lưu ý quan trọng: Trường hợp
đã ra quyết định thi hành án trước đó nhưng sau đó xét thấy cần ủy thác, cơ
quan ủy thác phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định
thi hành án cũ.
3. Hiệu lực
của các quyết định liên quan
Các quyết định
sau đây do cơ quan ủy thác ban hành vẫn có hiệu lực cho đến khi có quyết
định thay thế từ cơ quan nhận ủy thác:
- Quyết định áp dụng biện pháp bảo
đảm thi hành án.
- Quyết định tạm hoãn xuất cảnh.
- Các quyết định thi hành án khác
liên quan đến khoản ủy thác.
Nếu bạn cần
phân tích sâu hơn về một trường hợp cụ thể (ví dụ: xử lý tài sản số, nghĩa vụ
liên đới, hoặc quy trình thu hồi quyết định), hãy cho tôi biết nhé!
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét