Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản

Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản

1. Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, đồng thời có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác nơi có tài sản được bản án, quyết định tuyên kê biên, phong tỏa hoặc xử lý tài sản để bảo đảm thi hành án trong trường hợp tài sản ở nhiều địa phương khác nhau.

2. Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới, cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác nơi có tài sản khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở không đủ để thi hành án;

b) Tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đã được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thụ lý để giải quyết yêu cầu xác định, phân chia, giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, trừ trường hợp tài sản đó đã được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật tuyên kê biên, xử lý, công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng mà người phải thi hành án không có tài sản khác trên địa bàn tỉnh, thành phố đó để thi hành án.

3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác xử lý tài sản khi có căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác xử lý tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản ủy thác. Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án, kết quả tổ chức thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác và quyết định xử lý tài sản ủy thác để tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xử lý tài sản theo quy định của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Luật số 106/2025/QH15 Thi hành án dân sự

===========================

Tiếp tục dựa trên nội dung bạn cung cấp, đây là Điều 50 Luật Thi hành án dân sự (Luật số 106/2025/QH15) quy định về Ủy thác xử lý tài sản.

Để giúp bạn dễ nắm bắt bản chất pháp lý, dưới đây là bảng phân tích và so sánh giữa Ủy thác xử lý tài sản (Điều 50) với Ủy thác thi hành án (Điều 49), cùng các điểm cốt lõi của điều luật này:

1. Phân biệt nhanh: "Ủy thác thi hành án" vs "Ủy thác xử lý tài sản"

  • Ủy thác thi hành án (Điều 49): Cơ quan cũ chuyển giao toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ vụ việc sang cơ quan mới (phải thu hồi quyết định thi hành án cũ).
  • Ủy thác xử lý tài sản (Điều 50): Cơ quan cũ vẫn giữ quyền tổ chức thi hành án chính, nhưng giao quyền cho cơ quan ở tỉnh khác chỉ để xử lý (kê biên, bán đấu giá...) tài sản nằm trên đất của tỉnh đó nhằm phối hợp đẩy nhanh tiến độ.

2. Các trường hợp được ủy thác xử lý tài sản

Cơ quan thi hành án dân sự (THADS) cấp tỉnh/thành phố nơi có trụ sở có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan THADS tỉnh/thành phố khác trong các bối cảnh sau:

  • Trường hợp tài sản ở nhiều địa phương khác nhau (Khoản 1): Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên, phong tỏa hoặc để bảo đảm thi hành án nằm rải rác ở các tỉnh khác nhau.
  • Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới (Khoản 2): Được ủy thác cho tỉnh khác nơi có tài sản khi thuộc một trong hai căn cứ:
    • Căn cứ A: Tài sản tại địa bàn tỉnh nhà không đủ để thi hành án.
    • Căn cứ B: Tài sản tại địa bàn tỉnh nhà đang bị Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp, phân chia quyền sở hữu/sử dụng đất (trừ khi tài sản đó đã có bản án hiệu lực tuyên xử lý rõ ràng và đương sự không còn tài sản nào khác tại tỉnh này).

3. Thời hạn và quy trình phối hợp (Khoản 3)

Bước thực hiện

Nội dung chi tiết

Thời hạn

Bước 1: Cơ quan ủy thác

Thủ trưởng ra quyết định ủy thác xử lý tài sản dựa trên các căn cứ nêu trên.

(Ngay khi xác định có căn cứ)

Bước 2: Cơ quan nhận ủy thác

Thủ trưởng cơ quan nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản ủy thác.

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác.

Bước 3: Chấp hành viên xử lý

Chấp hành viên nơi nhận ủy thác căn cứ vào:



1. Quyết định THA gốc



2. Kết quả tổ chức THA của bên ủy thác



3. Quyết định xử lý tài sản ủy thác



để tiến hành các thủ tục kê biên, đấu giá...

Theo trình tự thủ tục của Luật này.

Nếu bạn cần tư vấn sâu hơn về cách áp dụng phối hợp giữa hai điều 49 và 50 trong một vụ việc cụ thể, đừng ngần ngại cho tôi biết nhé!

 



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét