Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật

 Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật

  • 1. Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • 2. Các dự án luật trước khi trình Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.
  • 3. Quốc hội thảo luận, xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội căn cứ vào nội dung của dự án luật.

Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật

1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:

a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tố tụng tư pháp;

c) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

d) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

đ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;

e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

g) Trưng cầu ý dân;

h) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;

i) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.

2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiến tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyền của Quốc hội để thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biến động cao.

3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:

a) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;

b) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

c) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.

4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội.

5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.”.Luật số 62/2025/QH15

Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH năm 2023

====================

Nội dung từ đường dẫn bạn cung cấp là toàn văn Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật, đã được sửa đổi và bổ sung mang tính bước ngoặt bởi Luật số 62/2025/QH15.

Đây là một điều khoản cực kỳ quan trọng trong khoa học luật hiến pháp và hành chính, thể hiện rõ tinh thần đổi mới tư duy lập pháp: Chuyển từ "luật khung, luật ống" sang phân quyền mạnh mẽ, chỉ luật hóa các vấn đề mang tính đại sự và ổn định.

Dưới đây là cấu trúc chi tiết và phân tích sâu sắc về nội dung mới của Điều 5 phục vụ nghiên cứu và giảng dạy:

I. Phạm vi nội dung Quốc hội ban hành LUẬT (Khoản 1 & 2)

Quốc hội chỉ ban hành luật để quy định đối với 9 nhóm nội dung lớn mang tính nền tảng:

1.     Bộ máy nhà nước: Tổ chức, hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, TAND, VKSND, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương...

2.     Quyền công dân: Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; các trường hợp hạn chế quyền; tội phạm và hình phạt; tố tụng tư pháp.

3.     Kinh tế - Tài chính vĩ mô: Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, môi trường...; hệ thống tiền tệ quốc gia, ngân sách; quy định các thứ thuế; danh hiệu vinh dự nhà nước.

4.     Quốc phòng - An ninh: Chính sách quốc phòng, an ninh; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang; tình trạng khẩn cấp.

5.     Đối ngoại: Chính sách đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao.

6.     Chính sách vĩ mô khác: Dân tộc, tôn giáo; Trưng cầu ý dân; Cơ chế bảo vệ Hiến pháp; và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền hiến định.

⚠️ Tiêu chuẩn thiết kế luật mới (Khoản 2): > * Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài, ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội.

  • Đối với các lĩnh vực mới mang tính "kiến tạo phát triển" hoặc chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định chính sách nguyên tắc, định hướng để thể chế hóa chủ trương của Đảng.
  • Thực hiện phân quyền, phân cấp cho Chính phủ và các cơ quan cấp dưới cụ thể hóa.
  • Cơ bản KHÔNG quy định: Thủ tục hành chính, quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật hoặc các nội dung có tính biến động cao.

II. Phạm vi nội dung Quốc hội ban hành NGHỊ QUYẾT (Khoản 3)

Quốc hội ban hành nghị quyết để giải quyết các vấn đề mang tính linh hoạt, thí điểm hoặc xử lý tình huống:

  • Thực hiện thí điểm một số chính sách mới khác với quy định của luật hiện hành.
  • Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng một phần hoặc toàn bộ luật, nghị quyết để đáp ứng các yêu cầu cấp bách về kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
  • Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

III. Định hướng lập pháp và Thủ tục ban hành (Khoản 4 & 5)

  • Việc làm luật không tùy hứng mà phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳChương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội.
  • Trình tự, thủ tục xem xét, thảo luận (tại một hoặc nhiều kỳ họp) và thông qua phải thực hiện theo quy định chuyên biệt của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

💡 3 Điểm sáng lý luận đột phá của Điều 5 (Sửa đổi năm 2025)

1.     Tuyệt đối chống "luật hóa" thông tư, nghị định: Trước đây, các luật thường có xu hướng ôm đồm cả quy trình kỹ thuật, thủ tục hành chính, dẫn đến tình trạng luật vừa ban hành đã lạc hậu, phải sửa đổi liên tục. Quy định mới tại Khoản 2 đặt ra một "hàng rào kỹ thuật" pháp lý: Trả thủ tục hành chính và quy chuẩn kỹ thuật về cho hành pháp (Chính phủ, các Bộ). Luật chỉ nắm phần hồn (chính sách, nguyên tắc).

2.     Mở đường cho tư duy "Kiến tạo phát triển": Khoản 3 cho phép Quốc hội ra Nghị quyết thí điểm các mô hình, chính sách hoàn toàn mới, thậm chí "khác với quy định của luật hiện hành". Đây là chiếc "chìa khóa vàng" pháp lý giúp tháo gỡ các nút thắt thực tiễn, tạo không gian đổi mới sáng tạo cho các địa phương, doanh nghiệp khi đối mặt với sự phát triển thần tốc của công nghệ và kinh tế số.

3.     Làm rõ ranh giới giữa Luật và Nghị quyết: Điều này tách bạch rõ ràng: Luật là khuôn mẫu mang tính dài hạn, bền vững; còn Nghị quyết là công cụ linh hoạt để điều hành, thử nghiệm hoặc xử lý các kịch bản khẩn cấp của quốc gia.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét