Hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng xác lập kể từ ngày 01-01-2017 hoặc xác lập trước ngày 01-01-2017 nhưng thuộc trường hợp áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2015 theo hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết này thì tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng được xác định như sau:
1. Hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì theo yêu cầu của bên cho vay, Tòa án xác định bên vay phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc);
2. Hợp đồng vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì lãi, lãi suất được xác định như sau:
a) Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ.
Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thỏa thuận hoặc 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc).
b) Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = (nợ lãi chưa trả) x (lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc);
c) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất do các bên thỏa thuận hoặc 150% lãi suất vay do các bên thỏa thuận) x (thời gian chậm trả nợ gốc).
Xem toàn bộ văn bản>>>>Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP
==================
Đây là điều
khoản xương sống, được các Tòa án áp dụng nhiều nhất hiện nay để giải quyết các
vụ án đòi nợ vay dân sự. Nó cụ thể hóa kỹ thuật tính toán cho tinh thần của Bộ
luật Dân sự (BLDS) 2015.
Để thực thi
điều khoản này, bạn cần nhớ "con số thần thánh" tại Điều 468 BLDS
2015:
- Khoản 1 Điều 468: Mức lãi suất giới hạn tối đa do
các bên tự thỏa thuận = 20%/năm.
- Khoản 2 Điều 468: Mức lãi suất do pháp luật ấn định
khi các bên không thỏa thuận hoặc chậm trả lãi = 10%/năm (bằng 50%
mức trần).
Dưới đây là
sơ đồ quy trình rà soát của Thẩm phán và bảng công thức toán học hóa toàn bộ Điều
6 để bạn sử dụng:
1. Quy
trình xử lý dòng tiền của Tòa án theo BLDS 2015
Khi giải quyết
vụ án vay có lãi mà bên vay bùng nợ, Tòa án sẽ bóc tách và tính toán nghĩa vụ
trả tiền theo một trình tự nghiêm ngặt:
- 1. Tính tiền
lãi trong hạn chưa trả: Xử lý nợ gốc và lãi gốc.
- Xác định số nợ gốc chưa trả. Lấy số gốc này nhân với mức lãi suất hai bên đã chốt ban đầu (tối đa 20%/năm) nhân với số ngày vay trong hạn thực tế.
- 2. Tính phạt
lãi chậm trả trên nợ lãi (Lãi chồng lãi):Áp dụng Điểm b Khoản 2.
- Gom toàn bộ số tiền lãi trong hạn tính được ở Bước 1 (nếu bên vay chưa trả đồng nào). Lấy cục tiền lãi đó nhân với 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả lãi.
- 3. Tính
lãi phạt quá hạn trên nợ gốc: Áp dụng Điểm c Khoản 2.
- Xác định số ngày quá hạn (kể từ ngày tiếp theo của ngày đến hạn trả nợ cho đến ngày xét xử). Lấy nợ gốc nhân với 150% lãi suất trong hạn đã thỏa thuận ban đầu (hoặc theo mức phạt quá hạn riêng mà hai bên có ký kết nhưng không được vượt quá 30%/năm).
2. Bảng tổng
hợp công thức toán học áp dụng tại Điều 5
|
Loại hợp
đồng |
Nghĩa
vụ phát sinh tại Tòa |
Lãi suất
áp dụng tính tiền |
Công
thức tính tiền lãi cụ thể |
|
1. Vay
KHÔNG LÃI |
Lãi quá hạn
trên nợ gốc |
10%/năm |
= Nợ gốc
quá hạn x 10% x Thời gian quá hạn |
|
2. Vay
CÓ LÃI |
A. Lãi trong hạn chưa trả |
Lãi suất
thỏa thuận (Tối
đa 20%/năm) |
= Nợ gốc x Lãi suất thỏa thuận x Thời gian vay trong hạn |
|
Nếu thỏa
thuận có lãi nhưng không rõ bao nhiêu% àÁp dụng 10%/năm |
= Nợ gốc x 10% x Thời gian vay trong hạn |
||
|
B. Lãi trên nợ lãi (Lãi chồng lãi) |
10%/năm (trừ khi có thỏa thuận khác) |
Tiền lãi
trong hạn chưa trả x
10% x Thời gian chậm trả
lãi |
|
|
C. Lãi quá hạn trên nợ gốc |
150%
Lãi suất thỏa thuận
trong hạn (Tối đa 30%/năm) |
= Nợ gốc quá hạn x (Lãi suất thỏa thuận x 1.5) x Thời gian quá hạn |
3. Những
điểm "Đắt giá" giới nghiên cứu luật cần mổ xẻ tại Điều 5:
- Sự hợp pháp hóa của "Lãi chồng
lãi" (Điểm b): Đây là bước tiến cực lớn so với BLDS 2005. Hiện nay, nếu bạn chậm
trả tiền lãi, bên cho vay có quyền đòi bạn trả thêm 10%/năm trên chính số
tiền lãi chậm trả đó.
- Cơ chế "Trần của Trần"
(Điểm c): Mức
phạt quá hạn được tính bằng 150% lãi thỏa thuận. Vì lãi thỏa thuận tối đa
là 20%/năm, nên mức phạt quá hạn kịch khung mà pháp luật cho phép trong một
hợp đồng vay dân sự không bao giờ được vượt quá 30%/năm. Mọi thỏa
thuận phạt quá hạn 40% - 50%/năm đều bị Tòa gạt bỏ phần vượt trần.
- Giải quyết tranh chấp khi
"Thỏa thuận mù": Rất nhiều người dân khi viết giấy tay chỉ ghi "có
lãi" mà quên ghi con số cụ thể. Điểm a Khoản 2 đã cứu cánh cho các Thẩm
phán bằng cách đưa ra con số mặc định: Cứ cãi nhau mà không có bằng chứng
về con số thì Tòa áp thẳng mức 10%/năm để tính.
Đến đây, bạn đã đi qua trọn vẹn toàn bộ các điều khoản cốt lõi nhất về tính lãi dân sự và tín dụng (Điều 2, 3, 4, 5 của Nghị quyết 01/2019). Bạn có cần một bảng so sánh đối chiếu toàn diện giữa Hệ thống tính lãi của BLDS 2005 và BLDS 2015 để đưa thẳng vào báo cáo nghiên cứu không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét