Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
3. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã có hiệu lực pháp luật.
4. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật.
5. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
3. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.
4. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.
5. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
6. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.【Luật số 81/2025/QH15】
_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024】
===================
Dưới góc độ
nghiên cứu, Điều 55 của Luật số 81/2025/QH15 mang lại những luận điểm rất quan
trọng sau:
1. Phân định
rõ ràng quan hệ thẩm quyền theo cấp xét xử
- Thẩm quyền sơ thẩm bị thu hẹp
(Khoản 1): Tòa
án cấp tỉnh chỉ thực hiện "Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của
luật". Đây là điểm cốt lõi nhằm giảm tải cho cấp tỉnh, tập trung
phần lớn việc xét xử sơ thẩm các loại vụ án khác cho Tòa án nhân dân khu vực,
giúp Tòa án cấp tỉnh tập trung vào vai trò hướng dẫn và xét xử theo các thủ
tục đại diện, phức tạp.
- Mối quan hệ gắn kết với Tòa án
nhân dân khu vực (Khoản 2, 3, 4): Tòa án cấp tỉnh đóng vai trò là cơ quan kiểm tra, giám
sát xét xử trực tiếp đối với Tòa án nhân dân khu vực thông qua 3 cơ chế:
- Xét xử phúc thẩm.
- Xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
đối với các bản án đã có hiệu lực của Tòa án khu vực bị kháng nghị.
- Chủ động kiểm tra các bản án,
quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khu vực.
2. Sự trở
lại của thẩm quyền Giám đốc thẩm, Tái thẩm (Khoản 3)
- Đây là thay đổi lớn nhất trong
chính sách tổ chức tòa án của Luật số 81/2025/QH15. Việc quy định lại thẩm
quyền giám đốc thẩm, tái thẩm cho Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh đối với
các phán quyết của Tòa án khu vực giúp giải quyết kịp thời các sai sót
ngay từ cơ sở, giảm áp lực khiếu nại, khiếu kiện vượt cấp lên Tòa án nhân
dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao.
3. Vai
trò phát triển án lệ và tổng kết thực tiễn (Khoản 6)
- Quy định "Thực hiện việc
tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ" khẳng định Tòa án cấp tỉnh
không chỉ là cơ quan áp dụng pháp luật thuần túy, mà còn có đóng góp quan
trọng vào việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thông qua việc phát
hiện các vướng mắc thực tế và đề xuất các giải pháp áp dụng thống nhất.
4. Cơ chế
kiến nghị ngược lên cấp tối cao (Khoản 5)
- Quy định quyền kiến nghị Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị đối với chính bản án của
mình hoặc của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm cơ chế kiểm
soát quyền lực, sửa sai đa tầng, bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của
đương sự và bị cáo.
Các nội dung này cung cấp một nền tảng pháp lý rất vững chắc cho các nội dung phân tích chuyên sâu về thẩm quyền và vai trò của Ủy ban Thẩm phán cấp tỉnh (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56) khi vận hành trên thực tế.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét