1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.
Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Báo cáo của Chính phủ;
b) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội (nếu có);
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Ủy ban Kinh tế và Tài chính[159] thẩm tra báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.
Điều 82. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách
1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách và gửi hồ sơ đến Ủy ban Kinh tế và Tài chính[160] để tiến hành thẩm tra.
Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Quốc hội trong trường hợp trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Ủy ban Kinh tế và Tài chính[161] thẩm tra tờ trình của Chính phủ về tài chính, ngân sách.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với nội dung về tài chính, ngân sách để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung về tài chính, ngân sách theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.
1.[162] Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để cho ý kiến, đồng thời, gửi đến cơ quan của Quốc hội chủ trì thẩm tra để tổ chức thẩm tra. Trường hợp chương trình, dự án thuộc lĩnh vực chủ trì thẩm tra của từ hai cơ quan của Quốc hội trở lên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.
2.[163] Hồ sơ bao gồm các tài liệu trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Kiểm toán nhà nước, Nội quy kỳ họp Quốc hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.
Điều 84. Xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân
1. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân được thực hiện như sau:
a)[164] Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân thì Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân;
b)[165] Căn cứ nội dung đề nghị trưng cầu ý dân, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách hoặc tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tiến hành thẩm tra hoặc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân nguyện và Giám sát thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân;
c) Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này và Luật Trưng cầu ý dân.
2. Sau khi Quốc hội thảo luận về đề nghị trưng cầu ý dân, cơ quan chủ trì thẩm tra giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết về trưng cầu ý dân để trình Quốc hội xem xét, thông qua.
3.[166] Căn cứ quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.
Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì tham mưu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.
Điều 85. Xem xét, cho ý kiến về vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại
1. Nội dung liên quan đến công tác đối ngoại bao gồm:
a) Báo cáo của Chủ tịch nước, Chính phủ về vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước;
b) Báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại;
c) Quyết định đăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam; quyết định gia nhập hoặc rút khỏi các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế khác;
d) Xem xét kết quả hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Quốc hội; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của Đoàn công tác nước ngoài của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội Việt Nam; xem xét báo cáo kết quả hội nghị quốc tế do Quốc hội đăng cai tổ chức;
đ) Quyết định chương trình hoạt động đối ngoại của Quốc hội.
2. Chủ tịch nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại[167] của Quốc hội phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ, trình tự thủ tục xem xét, cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Điều 86. Cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến điều ước quốc tế
1. Chủ tịch nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế.
Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định như sau:
a) Tài liệu quy định tại Điều 31 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế;
b) Tài liệu quy định tại Điều 45 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế;
c) Tài liệu quy định tại Điều 55 của Luật Điều ước quốc tế đối với hồ sơ trình Quốc hội chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế;
d) Tài liệu quy định tại Điều 17 của Luật Điều ước quốc tế và dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ trình về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế.
3. Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại[168] thẩm tra tờ trình của Chủ tịch nước về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế; tờ trình của Chính phủ về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại[169], cơ quan trình chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5.[170] Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Tại phiên họp, Chính phủ trình bày báo cáo thuyết minh về việc phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế. Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định rõ hồ sơ điều ước quốc tế đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.
Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.
Điều 87. Cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác
1. Hồ sơ, tài liệu gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hoặc xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng khác bao gồm:
a) Tờ trình hoặc Báo cáo của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;
b) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);
c) Bản chụp văn bản ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có);
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan thẩm tra hoặc cơ quan chuẩn bị ý kiến để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến để trình Quốc hội theo trình tự quy định tại Điều 23 của Quy chế này và kết luận rõ hồ sơ trình đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội; xem xét, quyết định theo trình tự quy định tại Điều 24 của Quy chế này.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét