Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Phụ lục V: KÝ HIỆU VÀ PHÂN LỚP CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

 Phụ lục V:

KÝ HIỆU VÀ PHÂN LỚP CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Ký hiệu và phân lớp các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được áp dụng thống nhất để lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng kinh tế - xã hội và cả nước.

2. Ký hiệu gồm có 3 loại:

a) Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: vẽ đúng theo hình dạng, kích thước của địa vật tính theo tỷ lệ bản đồ;

b) Ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ: ký hiệu có một chiều tỷ lệ với kích thước thực của địa vật, chiều kia biểu thị quy ước không theo tỷ lệ bản đồ;

c) Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu vẽ quy ước, không theo đúng tỷ lệ, kích thước của địa vật; các ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và một số trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ lệ nhưng cần sử dụng thêm ký hiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng thêm khả năng đọc, khả năng định hướng của bản đồ.

3. Mỗi ký hiệu có tên gọi, mẫu trình bày và giải thích nguyên tắc thể hiện.

4. Kích thước và ghi chú lực nét bên cạnh ký hiệu tính bằng mi li mét (mm), nếu ký hiệu không có ghi chú lực nét bên cạnh thì qui ước lực nét là 0,15 mm. Ký hiệu nửa theo tỷ lệ chỉ ghi kích thước qui định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ thành lập.

5. Trong phần giải thích ký hiệu chỉ giải thích những ký hiệu chưa được phổ biến rộng rãi hoặc ký hiệu dễ gây hiểu nhầm lẫn và giải thích một số quy định, chỉ dẫn biểu thị.

6. Tâm của ký hiệu xác định như sau:

a) Tâm của ký hiệu không theo tỷ lệ được bố trí trùng với tâm của đối tượng bản đồ;

b) Ký hiệu có dạng hình học như hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật... thì tâm của ký hiệu là tâm của hình hình học;

c) Ký hiệu tượng hình có chân là vòng tròn như ký hiệu thể hiện nhà thờ,...thì tâm của ký hiệu là tâm của vòng tròn đó;

d) Ký hiệu tượng hình có chân dạng đường đáy như ký hiệu thể hiện đình, chùa,...thì tâm của ký hiệu là điểm giữa của đường đáy.

7. Những ký hiệu có kèm theo dấu (*) là ký hiệu quy định biểu thị trên bản đồ hiện trạng có tỷ lệ lớn nhất của cột tỷ lệ bản đồ đó.

8. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh được lập ở kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

5. Sửa đổi, bổ sung mục 8 phần I Phụ lục V như sau:

“8. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xãbản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh được lập theo kinh tuyến trục của tỉnh, thành phố quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.”.Thông tư 23/2025/TT-BNNMT

STT

Tỉnh, thành phố

Kinh độ

STT

Tỉnh, thành phố

Kinh độ

1

Tỉnh Lai Châu

103º00'

33

Tỉnh Tiền Giang

105º45'

2

Tỉnh Điện Biên

103º00'

34

Tỉnh Bến Tre

105º45'

3

Tỉnh Sơn La

104º00'

35

Thành phố Hải Phòng

105º45'

4

Tỉnh Kiên Giang

104º30'

36

Thành phố Hồ Chí Minh

105º45'

5

Tỉnh Cà Mau

104º30'

37

Tỉnh Bình Dương

105º45'

6

Tỉnh Lào Cai

104º45'

38

Tỉnh Tuyên Quang

106º00'

7

Tỉnh Yên Bái

104º45'

39

Tỉnh Hoà Bình

106º00'

8

Tỉnh Nghệ An

104º45'

40

Tỉnh Quảng Bình

106º00'

9

Tỉnh Phú Thọ

104º45'

41

Tỉnh Quảng Trị

106º15'

10

Tỉnh An Giang

104º45'

42

Tỉnh Bình Phước

106º15'

11

Tỉnh Thanh Hoá

105º00'

43

Tỉnh Bắc Kạn

106º30'

12

Tỉnh Vĩnh Phúc

105º00'

44

Tỉnh Thái Nguyên

106º30'

13

Tỉnh Đồng Tháp

105º00'

45

Tỉnh Bắc Giang

107º00'

14

Thành phố Cần Thơ

105º00'

46

Tỉnh Thừa Thiên - Huế

107º00'

15

Tỉnh Bạc Liêu

105º00'

47

Tỉnh Lạng Sơn

107º15'

16

Tỉnh Hậu Giang

105º00'

48

Tỉnh Kon Tum

107º30'

17

Thành phố Hà Nội

105º00'

49

Tỉnh Quảng Ninh

107º45'

18

Tỉnh Ninh Bình

105º00'

50

Tỉnh Đồng Nai

107º45'

19

Tỉnh Hà Nam

105º00'

51

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

107º45'

20

Tỉnh Hà Giang

105º30'

52

Tỉnh Quảng Nam

107º45'

21

Tỉnh Hải Dương

105º30'

53

Tỉnh Lâm Đồng

107º45'

22

Tỉnh Hà Tĩnh

105º30'

54

Thành phố Đà Nẵng

107º45'

23

Tỉnh Bắc Ninh

105º30'

55

Tỉnh Quảng Ngãi

108º00'

24

Tỉnh Hưng Yên

105º30'

56

Tỉnh Ninh Thuận

108º15'

25

Tỉnh Thái Bình

105º30'

57

Tỉnh Khánh Hoà

108º15'

26

Tỉnh Nam Định

105º30'

58

Tỉnh Bình Định

108º15'

27

Tỉnh Tây Ninh

105º30'

59

Tỉnh Đắk Lắk

108º30'

28

Tỉnh Vĩnh Long

105º30'

60

Tỉnh Đắk Nông

108º30'

29

Tỉnh Sóc Trăng

105º30'

61

Tỉnh Phú Yên

108º30'

30

Tỉnh Trà Vinh

105º30'

62

Tỉnh Gia Lai

108º30'

31

Tỉnh Cao Bằng

105º45'

63

Tỉnh Bình Thuận

108º30'

32

Tỉnh Long An

105º45'

 

 

 



II. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

1. Đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp và ranh giới khoanh đất

 

2. Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội

3. Đường giao thông và các đối tượng có liên quan

4. Thủy hệ và các đối tượng liên quan

5. Địa hình

6. Màu loại đất

 

 

 

 

6. Ghi chú

 

7. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

a) Mẫu khung và trình bày khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

b) Mẫu khung và trình bày khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

c) Mẫu khung và trình bày khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

d) Mẫu khung và trình bày khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước

đ) Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất

e) Ký xác nhận bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Ghi chú: (*) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ghi tên cơ quan quản lý đất đai của cấp thực hiện

 

Ghi chú: (*) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ghi tên cơ quan quản lý đất đai của cấp thực hiện


8. Loại đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp

STT

Loại đất

Thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Vùng KT- XH và cả nước

I

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

1

Đất trồng cây hằng năm

CHN

 

 

 

x

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

x

x

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

x

x

x

*

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

x

x

x

*

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

x

x

x

*

2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

x

x

x

x

3

Đất lâm nghiệp

LNP

 

 

 

x

3.1

Đất rừng đặc dụng

RDD

x

x

x

*

3.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

x

x

x

*

3.3

Đất rừng sản xuất

RSX

x

x

x

*

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

x

x

x

*

4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

x

x

x

*

5

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

x

x

x

*

6

Đất làm muối

LMU

x

x

x

*

7

Đất nông nghiệp khác

NKH

x

x

x

*

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

 

 

 

 

1

Đất ở

OTC

 

 

 

x

1.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

x

x

x

*

1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

x

x

x

*

2

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

x

x

x

x

3

Đất quốc phòng, an ninh

CQA

 

 

 

x

3.1

Đất quốc phòng

CQP

x

x

x

*

3.2

Đất an ninh

CAN

x

x

x

*

4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

 

 

 

x

4.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

x

x

x

*

4.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

x

x

x

*

4.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

x

x

x

*

4.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

x

x

x

*

4.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

x

x

x

*

4.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

x

x

x

*

4.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

x

x

x

*

4.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

x

x

x

*

4.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

x

x

x

*

4.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

x

x

x

*

5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

 

 

*

5.1

Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

SCC

 

 

 

x

5.1.1

Đất khu công nghiệp

SKK

x

x

x

*

5.1.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

x

x

x

*

5.1.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

x

x

x

*

5.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

x

x

x

*

5.3

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

x

x

x

*

5.4

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

x

x

x

*

6

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

 

 

x

x

6.1

Đất công trình giao thông

DGT

x

x

*

*

6.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

x

x

*

*

6.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

x

x

*

*

6.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

x

x

*

*

6.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

x

x

*

*

6.6

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

x

x

*

*

6.7

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

x

x

*

*

6.8

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

x

x

*

*

6.9

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

x

x

*

*

6.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

x

x

*

*

7

Đất tôn giáo

TON

x

x

*

*

8

Đất tín ngưỡng

TIN

x

x

*

*

9

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt

NTD

x

x

*

*

10

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

x

x

*

*

10.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

x

x

x

*

10.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

x

x

x

*

11

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

x

x

*

 

III

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

 

 

x

x

1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

x

x

*

*

2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

x

x

*

*

3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

x

x

*

*

4

Núi đá không có rừng cây

NCS

x

x

*

*

5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

x

x

*

*

Ghi chú:

- Dấu nhân (x): loại đất phải thể hiện trên bản đồ;

- Dấu sao (*): loại đất khuyến khích thể hiện trên bản đồ khi khoanh đất có diện tích đủ lớn để thể hiện.

9. Giải thích ký hiệu

9.1. Giao thông và các đối tượng liên quan

a) Đường sắt:

- Ký hiệu biểu thị chung cho các loại đường sắt, hầm đường sắt. Thể hiện trục tâm ký hiệu trùng với trục tâm của vị trí đường ray và phải ghi chú tên riêng nếu có;

- Khi khoanh đất xác định cho giao thông đường sắt thể hiện được bằng 2 nét theo tỷ lệ thì phải khép kín vùng, tô màu đất giao thông, gán mã sử dụng đất. đồng thời cũng thể hiện ký hiệu đường sắt với. Vẽ nửa theo tỷ lệ khi khoanh đất xác định cho giao thông đường sắt không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ.

b) Đường bộ và đê:

- Giới hạn sử dụng của đường bộ (bao gồm cả hầm đường bộ), đê có độ rộng từ 1,0 mm theo tỷ lệ bản đồ trở lên thì thể hiện bằng đường 2 nét, thể hiện là vùng khép kín, tô màu, gán mã sử dụng đất và ghi chú tên riêng đầy đủ. Khi giới hạn sử dụng của đường, đê có độ rộng nhỏ hơn 1,0 mm theo tỷ lệ bản đồ thì thể hiện bằng đường 1 nét;

- Đối với bản đồ tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000 và 1:5.000, lòng đường (mặt đường hoặc phần có trải mặt) có độ rộng từ 1,0 mm theo tỷ lệ bản đồ trở lên thì phải thể hiện và thể hiện bằng ký hiệu nét đứt;

- Khi ghi chú đường, đê thì tùy theo độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố chữ cho thích hợp theo phạm vi của đối tượng; đường, đê kéo dài trên bản đồ phải dùng ghi chú lặp lại cách nhau từ 20 - 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn;

- Khi thể hiện đê phải kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường bộ thì phải ghi chú như đường bộ;

c) Cầu thể hiện bằng ký hiệu theo tỷ lệ, theo nửa tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ tùy thuộc tỷ lệ bản đồ và phải ghi chú tên riêng (không phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc). Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:25.000 thì chỉ thể hiện các cầu chính, quan trọng. Khi thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 1:250.000 thì các loại cầu được thể hiện chung một ký hiệu.

9.2. Thủy hệ và các đối tượng liên quan

a) Đường mép nước, đường bờ và dòng chảy ổn định, kênh, mương,… khi thể hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ thì phải khép kín vùng, tô màu, gán mã sử dụng đất. Khi thể hiện bằng 1 nét thì thể hiện trùng với vị trí trục tâm của yếu tố.

Khi thể hiện đối tượng thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ. Đối tượng thủy hệ có dòng chảy đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ phải vẽ nhắc lại khoảng 15 cm một lần để dễ xác định và không nhầm lẫn;

b) Cống, đập trên sông, hồ, kênh, mương…: thể hiện cống, đập quan trọng có ý nghĩa định hướng trên bản đồ nếu khoảng hở trên bản đồ cho phép (không phân biệt loại vật liệu xây dựng) và phải ghi chú tên riêng.

9.3. Địa hình và đối tượng có liên quan

a) Điểm độ cao, đường bình độ: các trường hợp dáng đất được đo vẽ hoặc chuyển vẽ chính xác thì dùng các ký hiệu đường bình độ chính xác để thể hiện. Trường hợp đo vẽ không chính xác hay chuyển vẽ dáng đất từ bản đồ địa hình hoặc các tài liệu khác lên bản đồ địa chính mà độ chính xác không cao thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện;

b) Sườn đất dốc: ký hiệu này dùng chung để thể hiện các sườn đất dốc có độ dài từ 1cm trên bản đồ trở lên mà không thể hiện được bằng đường bình độ, không phân biệt sườn dốc tự nhiên hay nhân tạo;

c) Bãi cát, đầm lầy: thể hiện các bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy không phân biệt lầy ngọt hay lầy mặn khi chúng có diện tích từ 16 mi li mét vuông theo tỷ lệ bản đồ trở lên.

9.4. Ký hiệu nhãn khoanh đất

Ký hiệu nhãn khoanh đất (mã loại đất và số thứ tự khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai) được đặt song song với khung Nam bản đồ, kiểu chữ, cỡ chữ theo mẫu quy định. Trường hợp diện tích và hình dạng khoanh đất không đủ khoảng trống để bố trí nhãn khoanh đất thì có thể đặt ký hiệu nhãn khoanh đất ở vị trí phù hợp và đặt mũi tên hướng vào khoanh đất.

9.5. Ghi chú

a) Những ghi chú không ghi kích thước chữ thì có thể tùy chọn kích thước cho phù hợp với đối tượng trên bản đồ nhưng kiểu chữ phải tuân thủ theo đúng quy định;

b) Những đối tượng ghi chú có nhiều mẫu thì có thể lựa chọn kiểu chữ cho phù hợp;

c) Chữ, số ghi chú được sắp xếp song song với khung Nam của mảnh bản đồ, đầu các chữ, số ghi chú hướng lên phía khung Bắc; ghi chú đối tượng hình tuyến và ghi chú khoanh đất hẹp thì sắp xếp theo hướng kéo dài của đối tượng đó.

9.6. Khung và trình bày khung bản đồ

a) Khung và trình bày khung bản đồ phải thực hiện theo mẫu quy định, kích thước chữ tùy vào tỷ lệ bản đồ mà thể hiện cho phù hợp, đảm bảo mỹ quan của bản đồ. Sơ đồ vị trí, bảng chú giải bản đồ, biểu đồ cơ cấu sử dụng đất, quy định ký duyệt và ký hiệu chỉ hướng Bắc tuỳ thuộc vào hình dạng lãnh thổ, đơn vị hành chính mà bố trí ở vị trí thích hợp;

b) Lưới kinh, vĩ tuyến và lưới kilômét thể hiện theo quy định. Để giảm sức tải của bản đồ cho phép thể hiện bằng mắt lưới chữ thập có chiều dài 10mm x 10mm, giá trị kinh tuyến, vĩ tuyến, lưới kilômét thể hiện theo mẫu. Khi giao điểm lưới ki lô mét đè lên yếu tố nội dung quan trọng khác dẫn tới khó đọc hoặc nhầm lẫn nội dung thì được phép ký hiệu dấu (+) hoặc không thể hiện.

9.7. Màu loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

STT

Loại đất

Thông số màu loại đất

Số màu

Red

Green

Blue

I

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

1

255

255

100

1

Đất trồng cây hằng năm

CHN

3

255

252

120

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4

255

252

130

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

5

255

252

140

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

6

255

252

150

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

11

255

240

180

2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

14

255

210

160

3

Đất lâm nghiệp

LNP

18

170

255

50

3.1

Đất rừng đặc dụng

RDD

29

110

255

100

3.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

24

190

255

30

3.3

Đất rừng sản xuất

RSX

19

180

255

180

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

19

180

255

180

4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

34

170

255

255

5

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

8

230

230

130

6

Đất làm muối

LMU

37

255

255

254

7

Đất nông nghiệp khác

NKH

38

245

255

180

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

39

255

255

100

1

Đất ở

OTC

40

255

180

255

1.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

41

255

208

255

1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

42

255

160

255

2

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

45

255

170

160

3

Đất quốc phòng, an ninh

CQA

51

255

120

120

3.1

Đất quốc phòng

CQP

52

255

100

80

3.2

Đất an ninh

CAN

53

255

80

70

4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

44

255

160

170

4.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

69

255

170

160

4.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

80

255

170

160

4.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

72

255

170

160

4.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

75

255

170

160

4.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

78

255

170

160

4.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

79

255

170

160

4.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

76

255

170

160

4.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

77

255

170

160

4.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

82

255

170

160

4.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

83

255

170

160

5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

54

255

160

170

5.1

Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

SCC

73

255

170

160

5.1.1

Đất khu công nghiệp

SKK

55

250

170

160

5.1.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

61

250

170

160

5.1.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

74

255

170

160

5.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

62

250

170

160

5.3

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

56

250

170

160

5.4

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

57

205

170

205

6

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

59

255

170

160

6.1

Đất công trình giao thông

DGT

60

255

170

50

6.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

63

170

255

255

6.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

64

170

255

255

6.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

65

255

170

170

6.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

84

255

170

160

6.6

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

85

205

170

205

6.7

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

66

255

170

160

6.8

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

67

255

170

160

6.9

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

81

255

170

160

6.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

70

255

170

160

7

Đất tôn giáo

TON

87

255

170

160

8

Đất tín ngưỡng

TIN

88

255

170

160

9

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt

NTD

89

210

210

210

10

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

90

180

255

255

10.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

92

180

255

255

10.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

91

160

255

255

11

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

93

255

170

160

III

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

97

255

255

254

1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

105

255

255

254

2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

98

255

255

254

3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

99

255

255

254

4

Núi đá không có rừng cây

NCS

100

230

230

200

5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

101

180

255

255

III. BẢNG PHÂN LỚP (LEVEL), MÀU, TÊN KIỂU KÝ HIỆU TRÊN BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Tên đối tượng

Thể hiện trong phần mềm Microstation

Lớp (Level)

Màu (Color: Red, Green, Blue)

Tên, kiểu ký hiệu

Linestyle

Cell

I

TRÌNH BÀY KHUNG BẢN ĐỒ

 

 

 

 

1

Tên bản đồ, tên địa danh ngoài khung bản đồ và chữ, số thể hiện tỷ lệ bản đồ

59

0

(255,255,255)

 

 

2

Khung bản đồ

61

0

(255,255,255)

 

 

3

Lưới ki lô mét và lưới kinh, vĩ độ

62

207

(0,255,255)

 

 

4

Giá trị lưới ki lô mét và lưới kinh, vĩ độ

62

0

(255,255,255)

 

 

5

Nguồn tài liệu

56

0

(255,255,255)

 

 

6

Đơn vị xây dựng

57

0

(255,255,255)

 

 

7

Chú dẫn và sơ đồ vị trí

56

0

(255,255,255)

 

 

8

Tên nước (Việt Nam) và tên quốc gia lân cận

58

0

(255,255,255)

 

 

9

Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lân cận

58

0

(255,255,255)

 

 

10

Tên huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tên huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh lân cận

36

0

(255,255,255)

 

 

11

Tên xã, phường, thị trấn và tên xã, phường, thị trấn lân cận

37

0

(255,255,255)

 

 

12

Tên thôn xóm, ấp, bản, mường, …

38

0

(255,255,255)

 

 

13

Ghi chú tên riêng

39

0

(255,255,255)

 

 

II

ĐƯỜNG BIÊN GIỚI, ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

 

 

 

 

14

Đường biên giới quốc gia xác định

1

0

(255,255,255)

BgQGxd

 

15

Đường biên giới quốc gia chưa xác định

1

0

(255,255,255)

BgQGcxd

 

16

Đường địa giới hành chính cấp tỉnh xác định

2

0

(255,255,255)

RgTxd

 

17

Đường địa giới hành chính cấp tỉnh chưa xác định

2

0

(255,255,255)

RgTcxd

 

18

Đường địa giới hành chính cấp huyện xác định

3

0

(255,255,255)

RgHxd

 

19

Đường địa giới hành chính cấp huyện chưa xác định

3

0

(255,255,255)

RgHcxd

 

20

Đường địa giới hành chính cấp xã xác định

4

0

(255,255,255)

RgXxd

 

21

Đường địa giới hành chính cấp xã chưa xác định

4

0

(255,255,255)

RgXcxd

 

III

ĐỊA HÌNH

 

 

 

 

22

Bình độ và độ cao bình độ cái

26

206

(255,178,178)

BdCai

 

23

Bình độ cơ bản

27

206

(255,178,178)

BdCoBan

 

24

Điểm độ cao, ghi chú điểm độ cao

29

0

(255,255,255)

 

CDDC

25

Ghi chú dải núi, dãy núi

29

0

(255,255,255)

 

 

26

Ghi chú tên núi

29

0

(255,255,255)

 

 

IV

GIAO THÔNG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ LIÊN QUAN

 

 

 

 

27

Đường sắt

10

0

(255,255,255)

DgSat

 

28

Quốc lộ nửa theo tỷ lệ

11

0

(255,255,255),

254

(255,210,0)

DgQlo

 

29

Đường tỉnh nửa theo tỷ lệ

13

0

(255,255,255),

254

(255,210,0)

DgT

 

30

Đường hầm

15

0

(255,255,255)

DgHam

 

31

Đường huyện nửa theo tỷ lệ

16

0

(255,255,255)

DgH

 

32

Đường liên xã nửa theo tỷ lệ

17

0

(255,255,255)

DgLxa

 

33

Đường đất nhỏ nửa theo tỷ lệ

18

0

(255,255,255)

DgXa

 

34

Đường mòn

19

0

(255,255,255)

DgMon

 

35

Cầu sắt

20

0

(255,255,255)

CauSat

 

36

Cầu bê tông

20

0

(255,255,255)

CauBT

 

37

Cầu phao

20

0

(255,255,255)

CauPhao

 

38

Cầu treo

20

0

(255,255,255)

CauTreo

 

39

Cầu tre, gỗ dân sinh

20

0

(255,255,255)

CauTam

 

40

Ghi chú đường giao thông

20

0

(255,255,255)

 

 

V

THỦY HỆ VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ LIÊN QUAN

 

 

 

 

41

Thủy hệ vẽ theo tỷ lệ

21

207

(0,255,255)

Tv2nét

 

42

Thủy hệ vẽ nửa theo tỷ lệ

22

207

(0,255,255)

Tv1nét

 

43

Tên biển

23

207

(0,255,255)

 

 

44

Tên vịnh

23

207

(0,255,255)

 

 

45

Tên cửa biển, cửa sông

23

207

(0,255,255)

 

 

46

Tên hồ, ao, sông, suối, kênh, mương

23

207

(0,255,255)

 

 

47

Ghi chú tên quần đảo, bán đảo

43

0

(255,255,255)

 

 

48

Ghi chú tên đảo

43

0

(255,255,255)

 

 

49

Ghi chú hòn đảo

43

0

(255,255,255)

 

 

50

Ghi chú tên mũi đất

43

0

(255,255,255)

 

 

51

Đê vẽ nửa theo tỷ lệ

22

0

(255,255,255)

DeNTL

 

52

Đập

24

0

(255,255,255)

Dap

 

53

Cống

24

0

(255,255,255)

Cong

 

VI

RANH GIỚI

 

 

 

 

54

Khoanh đất

5

0

(255,255,255)

RgLdat

 

55

Màu loại đất

30

0

(255,255,255)

 

 

56

Mã loại đất

33

0

(255,255,255)

 

 

57

Mã đối tượng sử dụng đất

60

0

(255,255,255)

 

 

58

Số thứ tự khoanh đất

35

0

(255,255,255)

 

 

59

Diện tích khoanh đất

54

0

(255,255,255)

 

 

VII

ĐỐI TƯỢNG KINH TẾ VĂN HÓA XÃ HỘI

 

 

 

 

60

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

8

0

(255,255,255)

 

UB.T

61

Ủy ban nhân dân cấp huyện

8

0

(255,255,255)

 

UB.H

62

Ủy ban nhân dân cấp xã

8

0

(255,255,255)

 

UB.X

63

Sân bay

9

0

(255,255,255)

 

SB

64

Đình, chùa, miếu, đền…

9

0

(255,255,255)

 

CHUA

65

Nhà thờ

9

0

(255,255,255)

 

NT

66

Đài phát thanh, truyền hình

9

0

(255,255,255)

 

PTTH

67

Sân vận động

9

0

(255,255,255)

 

SVD

68

Trường học

9

0

(255,255,255)

 

TH

69

Bệnh viện, trạm y tế

9

0

(255,255,255)

 

BVTX

70

Bưu điện

9

0

(255,255,255)

 

BD

VIII

ĐỐI TƯỢNG CỦA BẢN ĐỒ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI THỂ HIỆN TRÊN BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

 

 

 

 

71

Ranh giới khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai

5

160

(100,100,100)

RgSD

 

72

Số thứ tự khoanh đất trên bản đồ kiểm kê đất đai

35

160

(100,100,100)

 

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét