THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : Luật số: 105/2016/QH13 |
Ngày ban hành : ngày 06 tháng 4 năm 2016. |
Loại VB : LUẬT |
Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 01 năm 2017. |
Nguồn thu thập : ..................... |
Ngày đăng công báo : ..................... |
Ngành:..................... |
Lĩnh vực : ..................... |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : QUỐC HỘI |
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Thị Kim Ngân |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực : ..................... |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Chương XIV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 115. Ðiều khoản chuyển tiếp 1. Cơ sở kinh doanh dược đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định của Luật dược số 34/2005/QH11 được tiếp tục kinh doanh thuốc cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược không ghi thời hạn hiệu lực, cơ sở được phép kinh doanh đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận thực hành tốt đã được cấp. 2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, hồ sơ đăng ký thuốc nộp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định của Luật dược số 34/2005/QH11, trừ trường hợp cơ sở có đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này. Người hành nghề dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định của Luật dược số 34/2005/QH11 được tiếp tục hành nghề dược đến hết thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ hành nghề dược đã cấp. 3. Đối với người có Chứng chỉ hành nghề dược được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thì thời hạn cập nhật kiến thức chuyên môn tính từ ngày Luật này có hiệu lực. 4. Đối với Chứng chỉ hành nghề dược có thời hạn được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà hết hạn sau ngày Luật này có hiệu lực thì được cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định của Luật này. 5. Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có thời hạn được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà hết hạn sau ngày Luật này có hiệu lực thì phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định của Luật này. Điều 116. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. 2. Các quy định về áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc tại cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở sản xuất tá dược, vỏ nang, cơ sở sản xuất, chế biến dược liệu; dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà thuốc và các cơ sở khác có hoạt động kê đơn sử dụng thuốc có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. 3. Chính phủ quy định lộ trình thực hiện khoản 2 Điều này, bảo đảm đến ngày 01 tháng 01 năm 2021, các bệnh viện từ hạng 1 trở lên phải tổ chức hoạt động dược lâm sàng quy định tại Điều 80 của Luật này; tất cả vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật này phải có Chứng chỉ hành nghề dược. 4. Luật dược số 34/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. 5. Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Biên tập lại từ: https://vbpl.vn/ và luatvietnam.vn, hethongphapluat.com) |
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH : A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM - Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 3. Dự trữ quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 5. Hội về dược
- Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 8. Lĩnh vực ưu tiên trong phát triển công nghiệp
dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 9. Quy hoạch phát triển công nghiệp dược
- Điều 10. Trách nhiệm trong phát triển công nghiệp dược (Sửa đổi, bổ sung)
Chương III HÀNH NGHỀ DƯỢC Mục 1. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC - Điều 11. Vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề
dược
- Điều 12. Cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ
hành nghề dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược
- Điều 14. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược tại Việt
Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 15. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược và người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Điều 16. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Điều 17. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 18. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc
- Điều 19. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
- Điều 20. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử
tương đương sinh học của thuốc
- Điều 21. Điều kiện đối với người phụ trách công tác dược
lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 22. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc
- Điều 23. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung,
thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
- Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ), bãi bỏ
- Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 26. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Chứng chỉ
hành nghề dược (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 27. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng
chỉ hành nghề dược
- Điều 28. Các trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề
dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 29. Quản lý Chứng chỉ hành nghề dược
Mục 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ DƯỢC - Điều 30. Quyền của người hành nghề dược
- Điều 31. Nghĩa vụ của người hành nghề dược (Sửa đổi, bổ sung)
Chương IV KINH DOANH DƯỢC Mục 1. CƠ SỞ KINH DOANH DƯỢC VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC - Điều 32. Hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh
dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 34. Điều kiện kinh doanh đối với thuốc phải kiểm
soát đặc biệt và thuốc thuộc danh mục hạn chế bán lẻ
- Điều 35. Cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (Sửa đổi, bổ sung)
Mục 2. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC - Điều 36. Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 37. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 39. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
- Điều 40. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược
- Điều 41. Quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược
Mục 3. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ KINH DOANH DƯỢC - Điều 42. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 43. Quyền và trách nhiệm của cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 44. Quyền và trách nhiệm của cơ sở xuất khẩu, nhập
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch
vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 46. Quyền và trách nhiệm của cơ sở bán buôn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 47. Quyền và trách nhiệm của cơ sở bán lẻ là
nhà thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 48. Quyền và trách nhiệm của cơ sở bán lẻ là quầy
thuốc (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 49. Quyền và trách nhiệm của cơ sở bán lẻ là tủ
thuốc trạm y tế xã (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 50. Quyền và trách nhiệm của cơ sở chuyên bán lẻ
dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 51. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch
vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 52. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch
vụ thử thuốc trên lâm sàng (Thay thế, bỏ từ)
- Điều 53. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch
vụ thử tương đương sinh học của thuốc (Sửa đổi, bổ sung) (Thay thế, bỏ từ)
Chương V ĐĂNG KÝ, LƯU HÀNH, THU HỒI THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC Mục 1. ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC - Điều 54. Đối tượng và yêu cầu đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 55. Hình thức đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 56. Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, thời hạn cấp, gia
hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 57. Quyền và trách nhiệm của cơ sở đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
- Điều 58. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên
liệu làm thuốc
Mục 2. LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC - Điều 59. Quy định về lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 60. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu,
xuất khẩu (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 61. Nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành
trên thị trường
Mục 3. THU HỒI THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC - Điều 62. Các trường hợp thu hồi thuốc, nguyên liệu làm
thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 63. Hình thức thu hồi, mức độ vi phạm, phạm vi và
thời gian thu hồi và xử lý thuốc bị thu hồi
- Điều 64. Trách nhiệm thu hồi thuốc
- Điều 65. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi thuốc, thủ tục
thu hồi thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
Chương VI DƯỢC LIỆU VÀ THUỐC CỔ TRUYỀN Mục 1. DƯỢC LIỆU - Điều 66. Nuôi trồng, thu hái, khai thác, chế biến dược
liệu
- Điều 67. Bảo quản dược liệu
- Điều 68. Chất lượng của dược liệu
Mục 2. THUỐC CỔ TRUYỀN - Điều 69. Kinh doanh thuốc cổ truyền
- Điều 70. Cung ứng, chế biến, bào chế và sử dụng thuốc
cổ truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 71. Đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc cổ truyền
- Điều 72. Thử thuốc cổ truyền trên lâm sàng trước khi
đăng ký lưu hành
- Điều 73. Chất lượng thuốc cổ truyền
- Điều 74. Đơn thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 75. Sử dụng thuốc
Chương VIII THÔNG TIN THUỐC, CẢNH GIÁC DƯỢC VÀ QUẢNG CÁO THUỐC - Điều 76. Nội dung và trách nhiệm thông tin thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 77. Cảnh giác dược
- Điều 78. Tổ chức hoạt động thông tin thuốc và cảnh
giác dược (Sửa đổi, bổ sung) bãi bỏ
- Điều 79. Quảng cáo thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 80. Nội dung hoạt động dược lâm sàng
- Điều 81. Triển khai hoạt động dược lâm sàng
- Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người làm công
tác dược lâm sàng
- Điều 83. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động dược
lâm sàng
- Điều 84. Cung ứng, bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc
- Điều 85. Sản xuất, pha chế thuốc trong cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
Chương XI THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG, THỬ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC CỦA THUỐC Mục 1. THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG - Điều 86. Các giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng
- Điều 87. Thử thuốc trên lâm sàng để đăng ký lưu hành
thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 88. Yêu cầu đối với thuốc thử lâm sàng
- Điều 89. Thuốc phải thử lâm sàng, thuốc miễn thử lâm
sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử lâm sàng khi đăng ký lưu hành thuốc (Sửa đổi, bổ sung), bãi bỏ
- Điều 90. Điều kiện của người tham gia thử thuốc trên
lâm sàng
- Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử thuốc
trên lâm sàng
- Điều 92. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có
thuốc thử lâm sàng
- Điều 93. Quyền và trách nhiệm của cơ sở nhận thử thuốc
trên lâm sàng
- Điều 94. Nguyên tắc và thẩm quyền phê duyệt thử thuốc
trên lâm sàng
- Điều 95. Hồ sơ, quy trình thử thuốc trên lâm sàng
Mục 2. THỬ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC CỦA THUỐC - Điều 96. Các giai đoạn thử tương đương sinh học của
thuốc và thuốc phải thử tương đương sinh học
- Điều 97. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của người tham
gia thử tương đương sinh học của thuốc
- Điều 98. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có
thuốc thử tương đương sinh học
- Điều 99. Quyền và trách nhiệm của cơ sở nhận thử tương
đương sinh học của thuốc
- Điều 100. Nguyên tắc phê duyệt việc thử tương đương
sinh học của thuốc
- Điều 101. Hồ sơ, quy trình thử tương đương sinh học của
thuốc
- Điều 102. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
- Điều 103. Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 104. Cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Điều 105. Giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
- Điều 106. Nguyên tắc quản lý nhà nước về giá thuốc
- Điều 107. Các biện pháp quản lý giá thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 108. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giá thuốc
- Điều 109. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giá thuốc của
Bộ Y tế (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 110. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giá thuốc của
Bộ Tài chính (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 111. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giá thuốc của
Bộ Công Thương
- Điều 112. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giá thuốc của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 113. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
trong quản lý giá thuốc (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 114. Trách nhiệm của các cơ sở thực hiện đầu thầu
thuốc bãi bỏ
- Điều 115. Ðiều khoản chuyển tiếp
- Điều 116. Hiệu lực thi hành
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
GÓC BÁO CHÍ: - 【Góc báo chí】(đang cập nhật)
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét