Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ Sáu, 23 tháng 1, 2026

【Review】Thông tư 79/2024/TT-BCA cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : Số: 79/2024/TT-BCA

Ngày ban hành : ngày 15 tháng 11 năm 2024

Loại VB : THÔNG TƯ

Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : BỘ CÔNG AN

BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 38. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Bãi bỏ các văn bản sau:

a) Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 39 Thông tư này;

b) Điều 2 Thông tư số 28/2024/TT-BCA ngày 29 ngày 6 tháng 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.

Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa làm thủ tục thu hồi thì số biển số đó được xác định là biển số định danh của chủ xe, trừ biển số xe có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”, “CD”.

2. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số, nếu chủ xe đã làm thủ tục thu hồi trước ngày 15 tháng 8 năm 2023 thì số biển số đó được chuyển vào kho biển số để cấp biển số theo quy định.

3. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”, “CD” đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc biển 3 số, biển 4 số thì tiếp tục được phép tham gia giao thông. Trường hợp chủ xe có nhu cầu hoặc khi chủ xe thực hiện thủ tục đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc đăng ký sang tên xe thì đổi sang biển số theo quy định của Thông tư này.

4. Đối với xe đã đăng ký tạm thời để chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu chủ xe có nhu cầu thì tiếp tục được gia hạn, thời hạn đăng ký tạm thời thực hiện theo Thông tư này.

5. Đối với Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe mô tô trước ngày 15 tháng 8 năm 2023 thì tiếp tục thực hiện đăng ký xe theo quy định.

6. Biển số xe có các seri không quy định tại Thông tư này và mẫu chứng nhận đăng ký xe đã được sản xuất trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.

7. Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số xe máy chuyên dùng đã được ngành Giao thông vận tải cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026; từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 phải sử dụng chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này.

Khi làm thủ tục đăng ký sang tên xe, đổi, cấp lại, thu hồi chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số xe máy chuyên dùng đã được ngành Giao thông vận tải đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì cơ quan đăng ký xe căn cứ hồ sơ đăng ký xe hợp lệ do ngành Giao thông vận tải bàn giao để làm thủ tục theo quy định.

8. Đối với trường hợp giải quyết đăng ký xe chuyển quyền sở hữu qua nhiều người đã làm thủ tục thu hồi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đăng ký sang tên xe tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều 31 Thông tư 24/2023/TT-BCA.

9. Trường hợp đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với chủ xe là tổ chức, người nước ngoài áp dụng khi chủ xe có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trở lên.

Điều 40. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thi hành Thông tư này; hướng dẫn tổ chức bàn giao hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng từ ngành Giao thông vận tải sang cơ quan đăng ký xe.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo,về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I 

QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025) (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 51/2025)
  • Điều 4. Cơ quan đăng ký xe (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025) (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 51/2025)
  • Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe
  • Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
  • Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe

=============================

Chương II 

HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XE

  • Điều 8- Điều 33

=============================

Chương III 

PHỤ LỤC, BIỂU MẪU, THỜI HẠN SỬ DỤNG CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, XÁC ĐỊNH NĂM SẢN XUẤT CỦA XE VÀ BIỂN SỐ XE

  • Điều 34. Phụ lục và biểu mẫu sử dụng trong đăng ký xe (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025)
  • Điều 35. Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe
  • Điều 36. Xác định năm sản xuất của xe
  • Điều 37. Quy định về biển số xe

Chương IV 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 38. Hiệu lực thi hành
  • Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 40. Trách nhiệm thi hành

==============================
  • Mẫu ĐKX01. Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025)
  • Mẫu ĐKX02. Chứng nhận đăng ký xe ô tô (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025)
  • Mẫu ĐKX03. Chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơ mi rơ moóc (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025)
  • Mẫu ĐKX04. Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản điện tử)
  • Mẫu ĐKX05. Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025)
  • Mẫu ĐKX06. Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025)
  • Mẫu ĐKX07. Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2025)
  • Mẫu ĐKX08. Quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
  • Mẫu ĐKX09. Quyết định đóng số máy, số khung xe
  • Mẫu ĐKX10. Giấy khai đăng ký xe
  • Mẫu ĐKX11. Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
  • Mẫu ĐKX12. Phiếu hướng dẫn hồ sơ
  • Mẫu ĐKX13. Đơn đề nghị xác nhận hồ sơ
  • Mẫu ĐKX14. Giấy xác nhận hồ sơ xe
  • Mẫu ĐKX15. Tem nhận diện biển số xe trúng đấu giá
  • Mẫu ĐKX16. Tem nhận diện biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường

  • Phụ lục số 01. Các cơ quan, đơn vị đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng tại Cục cảnh sát giao thông
  • Phụ lục 02. Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước (Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 51/2025)
  • Phụ lục số 03. Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Phụ lục số 04. Quy định kích thước của biển số xe, chữ và số trên biển số xe ô tô, xe mô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét