THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : 63/2014/QH13 |
Ngày ban hành : 24/11/2014 |
Loại VB : LUẬT |
Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 6 năm 2015 |
Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT |
Ngày đăng công báo : ĐÃ BIẾT |
Ngành:ĐÃ BIẾT |
Lĩnh vực : ĐÃ BIẾT |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : Quốc Hội |
Chủ tịch Quốc Hội : Nguyễn Sinh Hùng |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực : ĐÃ BIẾT |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 100. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2015, trừ các điều, khoản quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Điều 40, Điều 49, các khoản 3, 4 và 5 Điều 63, Điều 74, Điều 76, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 79, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 80, khoản 1 Điều 93 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015. 3. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân số 03/2002/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 15/2011/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự số 05/2002/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 101. Hướng dẫn thi hành Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều 31, các Điều 86, 87, 90, 94, 95, 96, 97, 98 và 99 của Luật này./. ================= Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 82/2025/QH15 được Quốc hội thông qua đến ngày có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2025): 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát, chuẩn bị về tổ chức bộ máy, cán bộ, cơ sở vật chất và các điều kiện khác đề bảo đảm hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân các cấp theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. 2. Căn cứ quy định tại các điều 40, 49 và 63 của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15 và yêu cầu thực tiễn công tác tại mỗi Viện kiểm sát, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội: a) Phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; c) Thành lập và quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực. 3. Căn cứ quy định tại các điều 40, 42, 46 và 48 của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15 và yêu cầu thực tiễn công tác tại mỗi Viện kiểm sát, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: a) Quyết định thành lập các Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm; quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Cơ quan điều tra, các Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm, các cục, vụ, viện và tương đương, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy làm việc trong các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực. 4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực sử dụng con dấu có hình Quốc huy. Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc sử dụng thêm con dấu như con dấu đã cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực và các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Cơ quan sử dụng con dấu có trách nhiệm đăng ký thêm con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Nghị quyết 225/2025/QH15】 XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Nguồn : Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Văn Bản Pháp Luật - vbpl.vn) |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét