THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : Số: 282/2025/NĐ-CP |
Ngày ban hành : ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
Loại VB : NGHỊ ĐỊNH
|
Ngày có hiệu lực : ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT |
Ngày đăng công báo : ĐÃ BIẾT |
Ngành: ĐÃ BIẾT |
Lĩnh vực : ĐÃ BIẾT |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : CHÍNH PHỦ |
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực : ĐÃ BIẾT |
THÔNG TIN ÁP DỤNG : Điều 69. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Quy định tại Điều 14 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế. 4. Nghị định này thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. 5. Bãi bỏ Điều 47 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 117/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ).【Nghị định 282/2025/NĐ-CP】 Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình; hàng không dân dụng xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý. 2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình; hàng không dân dụng xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý. 3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để xử lý. Điều 71. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) : NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/ |
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :
A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả,
quy định về vi phạm hành chính đã kết thúc, vi phạm hành chính đang được thực
hiện và xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm nhiều lần
- Điều 4. Thi hành quyết định xử phạt, xác định số lợi bất hợp pháp có được
do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã ly hôn; người chung
sống như vợ chồng; người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly
hôn, của người chung sống như vợ chồng; người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và
con nuôi với nhau thực hiện hành vi bạo lực gia đình
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Mục 1 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI - Điều 8. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
- Điều 9. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung
- Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
- Điều 11. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công
dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
- Điều 12. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
- Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng pháo
- Điều 14. Vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sử dụng dao có tính sát
thương cao
- Điều 15. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện về an ninh, trật tự
- Điều 16. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
- Điều 17. Vi phạm các quy định về thi hành án hình sự, thi hành các biện
pháp xử lý hành chính
- Điều 18. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá
nhân khác
- Điều 19. Vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường
- Điều 20. Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình
an ninh, trật tự
- Điều 21. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú
và đi lại
- Điều 22. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù
hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành
riêng cho lực lượng Công an nhân dân
- Điều 24. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, huy hiệu, phù
hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự
ở cơ sở
- Điều 25. Vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo
vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 26. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
của người thi hành công vụ; đưa, môi giới, nhận hối lộ
- Điều 27. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định
danh và xác thực điện tử
- Điều 28. Vi phạm quy định về cấp tài khoản định danh điện tử; sử dụng ứng
dụng định danh quốc gia; quản lý, sử dụng dịch vụ xác thực điện tử từ hệ thống
định danh và xác thực điện tử
- Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp; yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư
pháp
Mục 2 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI - Điều 30. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
- Điều 31. Vi phạm các quy định về cai nghiện ma túy
- Điều 32. Hành vi mua dâm
- Điều 33. Hành vi bán dâm
- Điều 34. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
- Điều 35. Hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục
khác làm phương thức kinh doanh hoặc hành vi thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động
mua dâm, bán dâm, khiêu dâm, kích dục ở cơ sở kinh doanh, dịch vụ
- Điều 36. Hành vi đánh bạc trái phép
Mục 3 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA
ĐÌNH - Điều 37. Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý
khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng
- Điều 38. Hành vi bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm
sóc thành viên gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng
tuổi, người khuyết tật, người già yếu, người cao tuổi, người không có khả năng
tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em
- Điều 39. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
- Điều 40. Hành vi cưỡng ép, cản trở, cô lập, giam cầm, gây áp lực thường
xuyên về tâm lý
- Điều 41. Hành vi bạo lực tình dục
- Điều 42. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ
gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh,
chị, em với nhau
- Điều 43. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng
- Điều 44. Hành vi bạo lực về kinh tế
- Điều 45. Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp
trái pháp luật
- Điều 46. Hành vi bạo lực đối với người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo
lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình
- Điều 47. Hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép
người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình
- Điều 48. Vi phạm quy định về ngăn chặn, báo tin, tiếp nhận và xử lý tin
báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình
- Điều 49. Hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm
thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình
- Điều 50. Vi phạm quy định về tiết lộ, phát tán thông tin về người bị bạo
lực gia đình, người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình và không công
khai bảng giá dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có thu phí theo
quy định của pháp luật
- Điều 51. Hành vi lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực
hiện hành vi trái pháp luật
- Điều 52. Vi phạm quy định về đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động với cơ
quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình đối với cơ sở cung cấp dịch
vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 53. Vi phạm quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH - Điều 54. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 55. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 56. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 57. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 58. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 59. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 60. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 61. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 62. Thẩm quyền của Thanh tra
- Điều 63. Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ
quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 64. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 65. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Điều 66. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất,
biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản
lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục
xuất
- Điều 67. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
- Điều 68. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 189/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm
hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 69. Hiệu lực thi hành
- Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 71. Trách nhiệm thi hành
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
GÓC BÁO CHÍ:- 【Góc báo chí】(đang cập nhật)
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét