THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : Số: 09/2021/TT-BXD |
Ngày ban hành : ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
Loại VB : ..................... |
Ngày có hiệu lực : ..................... |
Nguồn thu thập : ..................... |
Ngày đăng công báo : ..................... |
Ngành:..................... |
Lĩnh vực : ..................... |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : Quốc Hội |
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn
Văn Sinh |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực :..................... |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến việc phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn theo các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP và Thông tư này. 2. Chỉ đạo Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cơ quan quản lý nhà ở công vụ, cơ sở đào tạo và các cơ quan có liên quan trên địa bàn tổ chức xác nhận cho hộ gia đình, cá nhân có đề nghị xác nhận về đối tượng, điều kiện thực trạng nhà ở, điều kiện cư trú, điều kiện thu nhập, đóng bảo hiểm xã hội, chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở khi thu hồi đất để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định. 3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở xã hội; chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về nhà ở xã hội và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về nhà ở xã hội trên địa bàn. 4. Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổng hợp tình hình phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn báo cáo Bộ Xây dựng để tổng hợp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc theo yêu cầu đột xuất. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến việc phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và quy định tại Thông tư này. 2. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc theo yêu cầu đột xuất thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng về nhà ở xã hội trên địa bàn theo quy định pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với việc cập nhật, đăng tải Danh sách thông tin các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn từ trước khi Thông tư này có hiệu lực, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thành trước ngày 31/3/2022. 2. Đối với giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội đã được chủ đầu tư xác định theo công thức quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2016/TT-BXD) và đã nộp hồ sơ đề nghị thẩm định giá trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục đề nghị thẩm định giá theo quy định của Thông tư số 20/2016/TT-BXD. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh tới Bộ Xây dựng để được hướng dẫn./. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Nguồn : Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Văn Bản Pháp Luật - vbpl.vn) |
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH : A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG - Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Chương II
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI Mục 1 Quy
định về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo hình thức đấu
thầu - Điều 3.
Nguyên tắc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo hình thức
đấu thầu
- Điều 4. Lập,
phê duyệt và công bố danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải lựa chọn
chủ đầu tư theo hình thức đấu thầu
- Điều 5.
Phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 6. Các
điều kiện và tiêu chí xét duyệt trúng thầu
Mục 2 Điều
kiện, tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo hình
thức khác - Điều 7. Đối
với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Luật
Nhà ở
- Điều 8. Đối
với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm d khoản 2 Điều 57 Luật
Nhà ở
Chương
III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN, GIÁ CHO THUÊ, GIÁ CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI - Điều 9.
Phương pháp xác định giá bán nhà ở xã hội
- Điều 10.
- Điều 11.
Chương IV
MẪU GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ;
THÔNG TIN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ HỢP ĐỒNG MUA
BÁN, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Điều 12. Mẫu
giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Điều 13. Việc
cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Điều 14. Hợp
đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Điều 15.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Điều 17. Điều
khoản chuyển tiếp
- Điều 18. Điều
khoản thi hành
PHỤ LỤC
I. CÁC MẪU GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI KHÔNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 53 LUẬT
NHÀ Ở - Mẫu số 01. Mẫu
đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
- Mẫu số 02. Mẫu
giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với đối tượng quy định tại
Khoản 1 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 03. Mẫu
giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với đối tượng quy định tại
Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 04. Mẫu
giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với đối tượng quy định tại
Khoản 4 và Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 đã nghỉ việc, nghỉ chế độ
theo quy định của pháp luật
- Mẫu số 05. Mẫu
giấy xác nhận đối tượng và thực trạng về nhà ở đối với đối tượng quy định tại
khoản 8 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 06. Mẫu
giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với đối tượng quy định tại
Khoản 9 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 07. Mẫu
giấy xác nhận của UBND cấp huyện nơi đối tượng có nhà, đất bị thu hồi về việc
chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư
- Mẫu số 08. Mẫu
giấy xác nhận về điều kiện thu nhập đối với các đối tượng đối tượng quy định tại
Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 09. Mẫu
giấy tự kê khai về Điều kiện thu nhập đối với các đối tượng quy định tại Khoản
4 và Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo
quy định của pháp luật
- Mẫu số 10. Mẫu
đơn đăng ký thuê nhà ở sinh viên
Phụ lục
II. - Mẫu số 01. Mẫu
giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với đối tượng quy định tại
Khoản 1 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 02. Mẫu
giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với đối tượng quy định tại
Khoản 4 và Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 đã nghỉ việc, nghỉ chế độ
theo quy định của pháp luật
- Mẫu số 03. Mẫu
giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với các đối tượng quy định tại
Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 04. Mẫu
giấy xác nhận về điều kiện thu nhập đối với các đối tượng đối tượng quy định tại
Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 05. Mẫu
giấy tự kê khai về Điều kiện thu nhập đối với các đối tượng quy định tại Khoản
4 và Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo
quy định của pháp luật
Phụ lục
III. Các mẫu hợp đồng - Mẫu số 01. Mẫu
Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều
53 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 02. Mẫu
Hợp đồng thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không sử dụng nguồn vốn quy định
tại khoản 1 Điều 53 Luật Nhà ở năm 2014
- Mẫu số 03. Mẫu
hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều
53 Luật Nhà ở năm 2014
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ: - 【Góc báo chí】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
| VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN: Văn bản căn cứ : (đang cập nhật)
Văn bản dẫn chiếu : (đang cập nhật)
Văn bản bị hết hiệu lực : (đang cập nhật) |
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét