SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH : A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM - Điều 1. - Nhà ở quy định trong Nghị định này là nhà ở thuộc
mọi hình thức sở hữu.
- Điều 2. - Mua bán và kinh doanh nhà ở qui định trong Nghị định
này bao gồm các hình thức sau:
- Điều 3.- Mua bán nhà ở là việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở từ bên bán sang bên mua thông qua hợp đồng được ký kết bằng
văn bản giữa bên mua và bên bán theo đúng quy định của pháp luật. Bên bán phải
là chủ hữu hợp pháp nhà ở và chủ sử dụng hợp pháp đất ở. Trong mọi trường hợp
khác, bên bán phải có giấy uỷ quyền của chủ sở hữu hợp pháp nhà ở và chủ sử dụng
hợp pháp đất ở đó được cơ quan Công chứng Nhà nước chứng thực.
- Điều 4.- Nhà nước quy định giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng
mới, khung giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng, giá chuẩn tối thiểu cho thuê nhà
ở để làm căn cứ quản lý các hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở.
- Điều 5. - Nhà nước thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
cho người đang thuê phần diện tích đang được thuê để người mua nhà ở có điều kiện
cải thiện chỗ ở, trừ các loại nhà ở sau đây: (Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 6.- Việc mua bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước là tự nguyện.
Trong trường hợp bên thuê nhà không mua thì được tiếp tục thuê. Nếu các hộ đang
ở trong các nhà ở quy định tại các Khoản 1, 2 và 3, Điều 5 của Nghị định này có
nhu cầu mua thì được xét cho mua nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định
của Nghị định này, nhưng phải trả lại cho Nhà nước diện tích đang thuê ở.
- Điều 7. - Giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người
đang thuê gồm giá nhà ở khi chuyển quyền sử dụng.(Sửa đổi, bổ sung)
- Điều 8.
- Điều 9. Phương thức thanh toán tiền mua nhà ở thuộc sở hữu
Nhà nước được qui định như sau:
- Điều 10. Người mua nhà sau khi trả hết tiền và hoàn tất thủ
tục nộp lệ phí trước bạ thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở; Nếu bán lại thì Nhà nước sẽ điều tiết phần thu nhập do bán nhà
và chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật.
- Điều 11. Tiền thu được từ việc bán nhà ở phải nộp vào Ngân
sách Nhà nước để duy trì và phát triển quĩ nhà ở theo các dự án và kế hoạch do
Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua,
trong đó ưu tiên cho các mục tiêu sau đây:
- Điều 12. Kinh doanh nhà ở nói tại Nghị định này là việc thực
hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi sau đây:
- Điều 13. Các tổ chức trong nước, cá nhân là công dân Việt
Nam định cư ở Việt Nam được phép kinh doanh nhà ở và phải thực hiện đầy đủ các
qui định về thành lập, đăng ký kinh doanh và các qui định khác của pháp luật.
- Điều 14. Các tổ chức cá nhân kinh doanh nhà ở phải trả tiền
sử dụng đất ở hoặc trả tiền thuê đất ở theo qui định của Luật Đất đai và sử dụng
đất ở đúng mục đích, đúng qui hoạch và thực hiện đầy đủ các thủ tục về xây dựng
cơ bản theo qui định của pháp luật.
- Điều 15. Giá kinh doanh nhà ở gồm: Giá bán; giá cho thuê;
giá dịch vụ trong hoạt động mua bán, cho thuê, là giá thoả thuận giữa các bên
ghi trong hợp đồng.
- Điều 16. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà ở phải tuân thủ
các qui định về mua bán, cho thuê nhà ở qui định tại chương IV và chương V của
Pháp lệnh Nhà ở, đồng thời phải thực hiện đúng chế độ kế toán thống kê, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước theo qui định của
pháp luật.
- Điều 17. Mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh là việc
chuyển quyền sở hữu nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở từ bên bán sang bên mua
thông qua hợp đồng được ký kết bằng văn bản, nếu bên bán nhà không còn nhu cầu
sử dụng, bán nhà thừa kế, bán nhà được biếu tặng, còn bên mua có nhu cầu mua
nhà để sử dụng.
- Điều 18. Các tổ chức trong nước, cá nhân là công dân Việt
Nam, định cư ở Việt Nam được mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh.
- Điều 19. Cá nhân là người nước ngoài định cư ở Việt Nam được
mua 1 nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước chuyên kinh doanh nhà ở của Việt Nam
để ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ tại địa phương được phép định
cư.
- Điều 20. Các bên mua bán nhà ở có trách nhiệm nộp thuế và lệ
phí theo qui định của pháp luật.
- Điều 21. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thống nhất
quản lý Nhà nước về hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở trong phạm vi cả nước.
- Điều 22. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung
giá các loại đất do Chính phủ ban hành và bảng giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng
mới (phụ lục số 1 kèm theo Nghị định này), bảng giá chuẩn tối thiểu cho thuê
nhà ở (phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này) để ban hành các bảng giá đất ở khi
chuyển quyền sử dụng, bảng giá nhà ở xây dựng mới và bảng giá cho thuê nhà ở tại
địa phương mình. Giá do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành trong mọi
trường hợp không được vượt khung giá hoặc thấp hơn bảng giá chuẩn tối thiểu do
Nhà nước ban hành. Giá do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành là căn cứ
để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở tại địa phương. Trong trường hợp
giá thị trường biến động từ 20% trở lên so với khung giá hoặc giá chuẩn tối thiểu
ban hành kèm theo Nghị định này thì Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá
Chính phủ có trách nhiệm trình Chính phủ điều chỉnh các bảng giá này cho phù hợp.
- Điều 23. Nhà nước được quyền mua trước nhà ở nếu xét thấy cần
thiết. Trong trường hợp này Nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của
bên mua theo qui định của hợp đồng đã được ký kết trước đó.
- Điều 24. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các khoản
thu và thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước đối với các loại hoạt động mua bán
và kinh doanh nhà ở.
- Điều 25. Các Bộ Xây dựng, Tài chính có trách nhiệm qui định
về quản lý hoạt động dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở.
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Điều 26. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các qui định
trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Mọi trường hợp vi phạm tuỳ theo mức
độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
theo qui định của pháp luật.
- Điều 27. Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ
phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
Nghị định này.
- Điều 28. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
========================== PHỤ LỤC SỐ 1 BẢNG GIÁ CHUẨN TỐI THIỂU NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI (Ban hành kèm theo Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ)
________________________ PHỤ LỤC SỐ 2: BẢNG GIÁ CHUẨN TỐI THIỂU CHO THUÊ NHÀ Ở (ĐỐI VỚI NGƯỜI TRONG NƯỚC TRONG KINH DOANH NHÀ Ở) (Ban hành kèm theo Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ) ____________________________ B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét